Update Vietnamese translation

Map tutorial strings
This commit is contained in:
SITUVNgcd 2026-01-20 20:23:29 +07:00
parent ef81606457
commit fcfa76935f

View file

@ -101,7 +101,7 @@ coreattack = < Lõi đang bị tấn công! >
nearpoint = [[ [scarlet]RỜI KHỎI ĐIỂM ĐÁP NGAY LẬP TỨC[] ]\nsự hủy diệt sắp xảy ra
database = Cơ sở dữ liệu cốt lõi
database.button = Cơ sở dữ liệu
database.patched = Modified by data patches.
database.patched = Đã chỉnh sửa thông qua bản vá dữ liệu.
viewfields = Xem Các Trường Nội Dung
savegame = Lưu trò chơi
loadgame = Tải lại màn chơi
@ -907,12 +907,12 @@ sector.desolateRift.description = Một vùng cực kỳ nguy hiểm. Tài nguy
sector.nuclearComplex.description = Một cơ sở từng sản xuất và chế biến thori, đã biến thành đống đổ nát.\n[lightgray]Nghiên cứu thori và nhiều công dụng của nó.\n\nKẻ địch có mặt ở đây với số lượng rất lớn, liên tục lùng sục những kẻ tấn công.
sector.fungalPass.description = Khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi cao và vùng đất thấp hơn, đầy bào tử. Một căn cứ trinh sát nhỏ của địch được đặt tại đây.\nPhá hủy nó.\nSử dụng đơn vị Dagger. Phá hủy hai lõi của địch.
sector.biomassFacility.description = Nguồn gốc của bào tử. Đây là cơ sở mà chúng được nghiên cứu và sản xuất ban đầu.\nNghiên cứu công nghệ có ở đây. Nuôi cấy bào tử để sản xuất nhiên liệu và chất dẻo.\n\n[lightgray]Khi cơ sở này sụp đổ, các bào tử đã được giải phóng. Không có gì trong hệ sinh thái địa phương có thể cạnh tranh với một dạng sống xâm lấn mạnh như vậy.
sector.windsweptIslands.description = Xa hơn đường bờ biển là chuỗi đảo xa xôi này. Hồ sơ cho thấy họ đã từng có công trình sản xuất [accent]Nhựa[].\n\nChống lại các lực lượng hải quân của kẻ địch. Thiết lập căn cứ trên quần đảo. Nghiên cứu các nhà máy này.
sector.windsweptIslands.description = Xa hơn đường bờ biển là chuỗi đảo xa xôi này. Hồ sơ cho thấy họ đã từng có công trình sản xuất [accent]Nhựa[].\n\nChống lại các lực lượng thủy quân của kẻ địch. Thiết lập căn cứ trên quần đảo. Nghiên cứu các nhà máy này.
sector.extractionOutpost.description = Một tiền đồn xa, được kẻ địch xây dựng với mục đích phóng nguồn lực sang các phân khu khác.\n\nCông nghệ vận chuyển qua lại giữa các phân khu rất cần thiết cho việc mở rộng chinh phục. Phá hủy căn cứ. Nghiên cứu bệ phóng của họ.
sector.impact0078.description = Đây là tàn tích của tàu vận chuyển giữa các vì sao đã từng đến được hệ sao này.\n\nLấy càng nhiều càng tốt từ đống đổ nát. Nghiên cứu bất kỳ công nghệ nguyên vẹn nào.
sector.planetaryTerminal.description = Mục tiêu cuối cùng.\n\nCăn cứ ven biển này chứa một cấu trúc có khả năng phóng các lõi tới các hành tinh lân cận. Nó được bảo vệ cực kỳ cẩn thận.\n\nSản xuất đơn vị hải quân. Loại bỏ kẻ địch càng nhanh càng tốt. Nghiên cứu cấu trúc phóng.
sector.coastline.description = Phát hiện tàn dư công nghệ của các đơn vị hải quân tại địa điểm này. Đẩy lùi các cuộc tấn công của kẻ địch, chiếm phân khu này, và lấy công nghệ.
sector.navalFortress.description = Kẻ địch đã thiết lập một căn cứ từ xa, trên đảo tự nhiên. Phá hủy tiền đồn này. Chiếm công nghệ chế tạo đơn vị hải quân tiên tiến của địch và nghiên cứu nó.
sector.planetaryTerminal.description = Mục tiêu cuối cùng.\n\nCăn cứ ven biển này chứa một cấu trúc có khả năng phóng các lõi tới các hành tinh lân cận. Nó được bảo vệ cực kỳ cẩn thận.\n\nSản xuất đơn vị thủy quân. Loại bỏ kẻ địch càng nhanh càng tốt. Nghiên cứu cấu trúc phóng.
sector.coastline.description = Phát hiện tàn dư công nghệ của các đơn vị thủy quân tại địa điểm này. Đẩy lùi các cuộc tấn công của kẻ địch, chiếm phân khu này, và lấy công nghệ.
sector.navalFortress.description = Kẻ địch đã thiết lập một căn cứ từ xa, trên đảo tự nhiên. Phá hủy tiền đồn này. Chiếm công nghệ chế tạo đơn vị thủy quân tiên tiến của địch và nghiên cứu nó.
sector.onset.name = The Onset
sector.aegis.name = Aegis
@ -1876,7 +1876,7 @@ block.landing-pad.name = Bệ đáp
block.segment.name = Segment
block.ground-factory.name = Nhà máy Bộ binh
block.air-factory.name = Nhà máy Không quân
block.naval-factory.name = Nhà máy Hải quân
block.naval-factory.name = Nhà máy Thủy quân
block.additive-reconstructor.name = Máy tái thiết cấp cộng
block.multiplicative-reconstructor.name = Máy tái thiết cấp nhân
block.exponential-reconstructor.name = Máy tái thiết cấp mũ
@ -2112,7 +2112,7 @@ hint.waveFire = Tháp súng [accent]Wave[] có nước làm đạn sẽ tự đ
hint.generator = :combustion-generator: [accent]Máy phát điện đốt cháy[] đốt than và truyền năng lượng cho các khối liền kề.\n\nPhạm vi truyền tải năng lượng có thể được mở rộng với :power-node: [accent]Chốt điện[].
hint.guardian = [accent]Trùm[] được bọc giáp. Sử dụng loại đạn yếu chẳng hạn như [accent]Đồng[] và [accent]Chì[] là [scarlet]không hiệu quả[].\n\nSử dụng tháp súng tiên tiến hơn hoặc sử dụng :graphite: [accent]Than chì[] làm đạn :duo:Duo/:salvo:Salvo đạn dược để hạ gục Trùm.
hint.coreUpgrade = Các lõi có thể được nâng cấp bằng cách [accent]đặt lõi cấp cao hơn trên chúng[].\n\nĐặt một lõi :core-foundation: [accent]Trụ sở[] trên lõi :core-shard: [accent]Cơ sở[]. Đảm bảo không có vật cản gần đó.
hint.serpuloCoreZone = Additional cores may be constructed on :core-zone: [accent]Core Zone[] tiles.
hint.serpuloCoreZone = :core-shard: [accent]Các lõi[] bổ sung có thể được xây trên nền :core-zone: [accent]Vùng đặt lõi[].
hint.cannotUpgrade = Một biểu tượng [red]:tree:[] phía trên một gói hàng đơn vị thể hiện rằng phiên bản nâng cấp chưa được nghiên cứu.\n\nĐơn vị nâng cấp phải được nghiên cứu trong [accent]:tree: cây công nghệ[] trước khi chúng được sản xuất trong các máy tái thiết.
hint.presetLaunch = [accent]Khu vực đáp[] xám, như [accent]Frozen Forest[], có thể được phóng đến từ bất cứ đâu. Nó không yêu cầu chiếm các vùng đất lân cận.\n\n[accent]Các phân khu được đánh số[], chẳng hạn như cái này, là [accent]không bắt buộc[].
hint.presetDifficulty = Phân khu này có [scarlet]mối đe dọa thù địch cao[].\nPhóng đến phân khu như vậy [accent]không được khuyến khích[] nếu không có công nghệ và chuẩn bị phù hợp.
@ -2141,33 +2141,33 @@ gz.zone2 = Bất kỳ thứ gì được xây dựng trong bán kính này sẽ
gz.zone3 = Một đợt sẽ bắt đầu ngay bây giờ.\nHãy chuẩn bị.
gz.finish = Đặt thêm các tháp súng, khai thác thêm nguyên liệu,\nvà vượt qua tất cả các đợt để [accent]chiếm phân khu[].
fungalpass.tutorial1 = Use [accent]units[] to defend buildings and attack the enemy.\nResearch and place a :ground-factory: [accent]ground factory[].
fungalpass.tutorial2 = Select :dagger: [accent]Dagger[] units in the factory.\nProduce 3 units.
fungalpass.tutorial1 = Dùng [accent]các đơn vị[] để phòng thủ công trình và tấn công kẻ địch.\nNghiên cứu và đặt một :ground-factory: [accent]nhà máy lục quân[].
fungalpass.tutorial2 = Chọn đơn vị :dagger: [accent]Dagger[] trong nhà máy.\nSản xuất 3 đơn vị.
frontier.tutorial1 = The :additive-reconstructor: [accent]Additive Reconstructor[]\nupgrades tier 1 units to tier 2\nusing :silicon: silicon and :graphite: graphite.\n\n[accent]Research and reconstruct\na []:dagger:[accent] dagger to a []:mace:[accent] mace.
frontier.tutorial2 = Enemy waves send [accent]infinitely[] until all enemy cores are [unlaunched]destroyed.
frontier.tutorial3 = [accent]Attack the enemy base fast to prevent waves from getting too high[].
frontier.tutorial1 = :additive-reconstructor: [accent]Máy tái thiết cấp cộng[]\nnâng cấp đơn vị bậc 1 thành bậc 2\ndùng :silicon: silicon và :graphite: than chì.\n\n[accent]Nghiên cứu và và tái thiết\nmột []:dagger:[accent] dagger thành một []:mace:[accent] mace.
frontier.tutorial2 = Các đợt được gửi [accent]vô hạn[] đến khi tất cả lõi kẻ địch [unlaunched]bị tiêu diệt.
frontier.tutorial3 = [accent]Tấn công căn cứ kẻ địch nhanh chóng để ngăn việc các đợt lên cao[].
atolls.destroy1 = Destroy the 2 enemy [accent]foundation cores[] first.\n[accent]Gain access to thorium[].
atolls.mega1 = Enter [accent]command mode[] and select the :mega:[accent]Mega[] units.
atolls.mega2 = Select the \ue87b [accent]Load Units[] command to have Mega units to pick up ground units.
atolls.mega3 = Move the Mega units [accent]above[] ground units to load them in.
atolls.mega4 = [accent]Drop ground units here to attack.
atolls.mega5 = Select the \ue879 [accent]Unload Payload[] command to have Mega units drop their carried units.
atolls.mega6 = Units will be [accent]automatically dropped[] while the \ue879 Unload Payload command is selected.
atolls.mega7 = Mega units [accent]will not[] drop ground units while they are above walls or deep water.
atolls.mega8 = [accent]Drop naval units here to attack.[]
atolls.attack1 = 1: Drop ground units here to attack from this location.
atolls.attack2 = 2: Alternatively, drop naval units here to launch a surprise attack.
atolls.carry1 = Carrying ground units requires :mega:[accent]Mega[] units.
atolls.carry2 = 1: Command Mega units to [accent]move over[] the ground units.
atolls.carry3 = 2: Select the \ue87b [accent]Load Units[] command in order to pick up the ground units with the Mega units.
atolls.carry4 = 3: Command and move the Mega carriers [accent]loaded with units[].
atolls.carry5 = 4: Select the \ue879 [accent]'Unload Payload'[] command in order for the Mega units to drop the ground units.
atolls.carry6 = These steps can be reviewed [accent]here[].
atolls.carry7 = Follow these instructions to airdrop more units near the enemy base.
atolls.noairunit = This base is too well-fortified to destroy with air units.
atolls.2strategies = There are two strategies to destroy this base.
atolls.destroy1 = Tiêu diệt 2 [accent]lõi trụ sở[] trước.\n[accent]Tiếp cận quặng thori[].
atolls.mega1 = Vào [accent]chế độ mệnh lệnh[] và chọn các đơn vị :mega:[accent]Mega[].
atolls.mega2 = Chọn lệnh \ue87b [accent]Nhận Đơn Vị[] để các đơn vị Mega nhận các đơn vị lục quân.
atolls.mega3 = Di chuyển các đơn vị Mega [accent]phía trên[] các đơn vị lục quân để nhận chúng.
atolls.mega4 = [accent]Thả các đơn vị lục quân ở đây để tấn công.
atolls.mega5 = Chọn lệnh \ue879 [accent]Dỡ Khối Hàng[] để các đơn vị Mega thả các đơn vị chúng đã mang theo.
atolls.mega6 = Các đơn vị sẽ [accent]được thả tự động[] ngay khi lệnh \ue879 Dỡ Khối Hàng được chọn.
atolls.mega7 = Các đơn vị Mega[accent]sẽ không[] thả đơn vị lục quân khi chúng ở trên tường hoặc nước sâu.
atolls.mega8 = [accent]Thả các đơn vị thủy quân ở đây để tấn công.[]
atolls.attack1 = 1: Thả các đơn vị lục quân ở đây để tấn công từ vị trí này.
atolls.attack2 = 2: Ngoài ra, thả các đơn vị thủy quân ở đây để tấn công bất ngờ.
atolls.carry1 = Mang các đơn vị lục quân cần có các đơn vị :mega:[accent]Mega[].
atolls.carry2 = 1: Ra lệnh các đơn vị Mega để [accent]di chuyển bên trên[] các đơn vị lục quân.
atolls.carry3 = 2: Chọn lệnh \ue87b [accent]Nhận Đơn Vị[] để yêu cầu nhận các đơn vị lục quân với các đơn vị Mega.
atolls.carry4 = 3: Ra lệnh và di chuyển Mega [accent]chứa các đơn vị[].
atolls.carry5 = 4: Chọn lệnh \ue879 [accent]'Dỡ Khối Hàng'[] để các đơn vị Mega thả các đơn vị lục quân.
atolls.carry6 = Những bước này có thể xem lại [accent]ở đây[].
atolls.carry7 = Làm theo các bước hướng dẫn để không vận thêm nhiều đơn vị gần căn cứ kẻ địch.
atolls.noairunit = Căn cứ này được phòng thủ quá kiên cố nên không thể bị phá hủy bằng không quân.
atolls.2strategies = Có hai chiến lược để phá hủy căn cứ này.
onset.mine = Nhấn để khai thác :beryllium: [accent]beryl[] từ tường.\n\nSử dụng [accent][[WASD] để di chuyển.
onset.mine.mobile = Nhấp để khai thác :beryllium: [accent]beryl[] từ tường.
@ -2197,7 +2197,7 @@ aegis.tungsten = Tungsten có thể khai thác bằng [accent]khoan thủy lực
split.pickup = Một số khối có thể được mang theo bởi đơn vị từ lõi.\nNhấn vào [accent]thùng chứa[] và đặt nó lên [accent]máy nạp vật phẩm[].\n(Phím mặc định là [[ và ] để mang theo và thả)
split.pickup.mobile = Một số khối có thể được mang theo bởi đơn vị từ lõi.\nNhấp vào [accent]thùng chứa[] và đặt nó lên [accent]máy nạp vật phẩm[].\n(Để mang theo hoặc thả thứ gì đó, ấn giữ nó một chút.)
split.acquire = Bạn cần một số tungsten để sản xuất đơn vị.
split.acquire = Khai thác một ít tungsten để sản xuất đơn vị.
split.build = Đơn vị phải được vận chuyển đến phía bên kia của tường.\nĐặt hai [accent]Máy phóng từ trường khối hàng[], một ở mỗi bên của tường.\nĐặt liên kết bằng cách nhấp vào một trong số chúng, sau đó chọn cái còn lại.
split.container = Tương tự như thùng chứa, đơn vị cũng có thể được vận chuyển bằng [accent]Máy phóng từ trường khối hàng[].\nĐặt một máy chế tạo đơn vị cạnh máy phóng từ trường để nạp chúng, sau đó gửi chúng qua tường để tấn công căn cứ địch.
@ -2384,7 +2384,7 @@ block.payload-conveyor.description = Di chuyển những khối hàng lớn, ch
block.payload-router.description = Tách những khối hàng đầu vào thành 3 hướng đầu ra. Hoạt động như một bộ lọc khi được thiết lập. Từ tính. Sử dụng ở những môi trường không trọng lực.
block.ground-factory.description = Sản xuất đơn vị bộ binh. Các đơn vị đầu ra có thể được sử dụng trực tiếp, hoặc đưa vào máy tái thiết để nâng cấp.
block.air-factory.description = Sản xuất đơn vị không quân. Các đơn vị đầu ra có thể được sử dụng trực tiếp, hoặc đưa vào máy tái thiết để nâng cấp.
block.naval-factory.description = Sản xuất đơn vị hải quân. Các đơn vị đầu ra có thể được sử dụng trực tiếp, hoặc đưa vào máy tái thiết để nâng cấp.
block.naval-factory.description = Sản xuất đơn vị thủy quân. Các đơn vị đầu ra có thể được sử dụng trực tiếp, hoặc đưa vào máy tái thiết để nâng cấp.
block.additive-reconstructor.description = Nâng cấp đơn vị đầu vào lên cấp thứ hai.
block.multiplicative-reconstructor.description = Nâng cấp đơn vị đầu vào lên cấp thứ ba.
block.exponential-reconstructor.description = Nâng cấp đơn vị đầu vào lên cấp thứ bốn.
@ -2668,7 +2668,7 @@ laccess.displaywidth = Độ rộng của một khối hiển thị tính bằng
laccess.displayheight = Độ cao của một khối hiển thị tính bằng pixel.
laccess.buffersize = Với khối thông điệp: Độ dài của nội dung.\nVới khối hiển thị: Số lượng chỉ lệnh đồ họa chưa thực hiện.
laccess.operations = Số thao tác thực hiện trên khối.\nVới khối hiển thị, trả về số thao tác drawflush.
laccess.maxunits = Maximum units that a team can have.\nCan only be sensed from cores.
laccess.maxunits = Số lượng đơn vị tối đa mà một đội có thể có.\nChỉ có thể nhận được từ các lõi.
lcategory.unknown = Không xác định
lcategory.unknown.description = Chỉ lệnh không được phân loại.